Quẻ Khảm

Quẻ Khảm Vi Thủy

Quẻ Khảm hào dương ở giữa, thượng hạ là hào âm, ngũ hành thuộc thủy, ở phương Bắc, màu đen.

“Khảm là thủy, là kênh rạch, là ẩn phục, là uốn nắn, là cung, là bánh xe. Về người, là thêm lo âu, là đau tim, là đau tai, là quẻ về máu, là giường. Về ngựa, là lưng đẹp, là nóng tính, là đầu thấp, là chạy nhanh, là kéo. Về xe, là nhiều sự cố, là thông, là mặt trăng, là đạo tặc. Về cây cối, là cây cứng và lõi nhiều.”

Quẻ Khảm hào dương ở giữa, hào âm ở trên dưới, ngoài nhu trong cương, có xu thế phát triển từ bốn phía về trung tâm.

Khảm là nước, không nơi nào không chảy, không nơi nào không thấm, cho nên là kênh rạch, ẩn phục, hiểm hãm, thêm lo âu, tâm bệnh.

Nước có thể tùy ý uốn nắn, cung cong và bánh xe là kết quả của uốn nắn, quẻ Khảm lại là tượng xe, cho nên là cung, là bánh xe.

Khảm là tai, đau tim thì đau tai. Khảm là thủy, máu là thủy là màu đỏ, cho nên là quẻ về máu.

Khảm từ quẻ Càn biến ra, Càn là đỏ thẫm, cho nên Khảm là đỏ. Càn là ngựa, Khảm có hào giữa của quẻ Càn, Khảm dương ở giữa là sống lưng, dương là đẹp, cho nên là lưng đẹp.

Hào âm ở trên, cho nên là đầu thấp, hào âm ở dưới, cho nên là chạy nhanh. Nước cọ xát đất mà đi, cho nên là kéo.

Đối với xe cộ, Khảm là kênh rạch, là hiểm hãm, cho nên đa hung.

Nước chảy thông suốt, cho nên Khảm là thông. Khảm trung mãn, lại thủy hàn, cho nên là tượng mặt trăng, là hiểm hãm, là đạo tặc.

Đối với cây cối, dương cứng ở trong, cho nên có tượng lõi cây cứng.

Ngoài ra, quẻ Khảm còn có các tượng ý sau đây:

Thông minh, trí tuệ, giỏi mưu kế, có chủ trương, kiên trì bền bỉ, lấy nhu thắng cương, đa nghi, vất vả, quanh co, gập ghềnh, phiêu bạt, đa biến, ám muội bất biến, tai nạn, bệnh hoạn, khóc lóc, đau buồn, bịp bợm, xảo quyệt, lo nghĩ, âm u lạnh lẽo hội tụ, tính toán, dâm dục, kiện tụng, nhà tù, hung ác, phá hoại, tội ác, tiến vào, tiếp nhận, hiểm, tật, nạn, pháp luật, đổ máu, trăng, rượu, gông cùm xiềng xích.

Nhân vật: Trung nam, người giang hồ, nhân viên làm việc trên thuyền, nhà tư tưởng, nhà phát minh, nhà toán học, nhà thư pháp, nhà tâm lý học, nhân viên bảo vệ an ninh, công nhân công ty cấp nước, người cực khổ, người làm dịch vụ, công nhân in ấn, người nghèo khó, người buôn hàng nhập lậu, người mạo hiểm, bệnh nhân nghiện rượu, người đa tình khiếm nhã, kẻ cám dỗ, kẻ lừa đảo, người có lịch sử phạm tội, người thất bại phá sản, người ngộ độc, kỹ nữ, người bị nạn, người lưu vong.

Tính cách: Ngoài mềm trong cứng, thiện mưu đa trí, đa dục, thích tính toán, theo đuổi thời thượng, nhiều mưu tính, nham hiểm, đê tiện, lòng dạ sâu sắc, gian trá, nâng trên đè dưới, giải quyết công việc không có chủ kiến; không có lập trường kiên định.

Nhân thể: Thận, bàng quang, hệ tiết niệu, cơ quan sinh dục, máu, hệ thống tuần hoàn máu, tai, lưng, thắt lưng, cột sống.

Tật bệnh: Thận, bàng quang, bệnh hệ tiết niệu, thận lạnh, tiêu chảy, chứng tiêu khát, bệnh về máu, chứng chảy máu, bệnh hệ thống miễn dịch, bệnh sinh dục, di tinh, bệnh liệt dương, bệnh cơ quan sinh dục, ngộ độc, bệnh do virus, đau tai, bệnh thắt lưng, bệnh lưng, bệnh tim, bệnh thủy thũng.

Thiên tượng: Mưa, tuyết, sương giá, sương móc, lạnh lẽo, âm u ẩm thấp, trăng tròn, mây mưa, nửa đêm, lũ lụt.

Động vật: Lợn, cá, vật trong nước, thủy điểu, chuột, động vật bốn chân, động vật có xương sống, ngựa kéo xe.

Vật tượng: Vật có hạt, quả đào, quả hạnh, quả mận, quả mơ, dầu, rượu, giấm, đồ uống, mỡ, chất lỏng, thuốc nhuộm, chất sơn, dược phẩm, chất độc; tửu cụ (dụng cụ đựng và uống rượu), guồng nước, xe, bánh xe, cung tên; pháp luật pháp tắc kinh điển, dụng cụ tra tấn; thiết bị ướp lạnh, thiết bị cấp thoát nước, hải vị (món ăn hải sản quý), vật ngâm nước, tàu ngầm, máy tính, đĩa từ, băng ghi âm ghi hình, đĩa laser, vật màu đen, than đá, vật cong hình cung.

Nơi chốn, vật kiến trúc: Sông, hồ, biển, suối, bùn lầy, dòng nước; quán bar, cửa hàng đồ uống lạnh, nhà tắm, hồ bơi, chợ cá, ao cá; nhà máy nước, công ty cấp nước, nhà máy sơn, kho lạnh, thủy cung, bến xe, gara, tầng hầm, phòng tối, nơi tối tăm, lao ngục, kỹ viện.

Thời gian có lợi: Năm tháng ngày giờ Canh Tân Nhâm Quý Thân Dậu Hợi Tý. Kỵ năm tháng ngày giờ Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi, tiếp theo là kỵ năm tháng ngày giờ Giáp Ất Dần Mão.

Phương vị có lợi: Bắc, Tây, Tây Bắc. Phương vị bất lợi: Tây Nam, Đông Bắc, tiếp theo là Đông, Đông Nam.

Màu sắc có lợi: Màu đen, màu trắng. Kỵ màu vàng.

 

Trân trọng!

Vũ Phác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now