Quẻ Khôn

Quẻ Khôn Vi Địa

Quái tượng là ba hào âm, quẻ thuần âm, số của nó là 8, ngũ hành thuộc thổ, ở phương Tây Nam, màu vàng.

“Khôn là đất, là mẹ, là vải, là cái nồi, là keo kiệt, là bình quân, là bò cái có con, là xe lớn, là văn chương, là đông đúc, là chuôi cán, là đất màu đen.”

Quẻ Khôn thuần âm, tính nhu thuận, tượng đại phát, vạn vật được sinh từ đất, con người được sinh từ mẹ, cho nên là mẹ.

Âm nhu (mềm) cho nên là vải. Âm hư (rỗng) có thể chứa vật, cho nên là cái nồi.

Dương lớn âm nhỏ, Khôn là âm nhỏ, cho nên là keo kiệt.

Vạn vật đều sinh từ đất, cho nên là bình quân.

Khôn là bò, sinh sinh liên tục, cho nên là bò cái có con.

Đất chở vạn vật như xe chở, cho nên là xe lớn.

Đất sinh vạn vật, cho nên là đông đúc.

Thao túng vạn vật, cho nên là chuôi cán.

Âm thì ám (tối), cho nên là màu đen.

Từ đó có thể thấy, phàm là sự vật tiêu cực, âm nhu, hình vuông (xưa trời tròn đất vuông), mềm yếu vô lực, đông đúc, đức dày, chịu lực, vất vả, tĩnh chỉ, nứt ra (quái tượng là ba hào âm đều đứt ở giữa) v.v thì đều thuộc về quẻ Khôn.

Tượng cụ thể của quẻ Khôn như sau:

Tượng ý: Cẩn thận chính trực, cần lao nhẫn nại, phức tạp, keo kiệt, thiếu quyết đoán, phong bế trầm mặc, nhẫn nhục chịu đựng, nhu nhược chậm chạp, ỷ lại suy vi, tôn thờ thần phật, cung kính nuôi dưỡng, phục tàng nghi hoặc, tư tưởng hẹp hòi, tử tang, sai lầm v.v.

Nhân vật: Hoàng phi, thần tử, quốc dân đại chúng, bà nội, mẹ già, mẹ kế, vợ, nữ chủ nhân, phụ nữ, người âm khí thịnh, người trung hậu, người bụng to, nông phu tục tử[1], người keo kiệt, người tiêu cực, kẻ hèn nhát, người làm bất động sản, thợ xây, tiểu nhân, thi thể.

Tính cách: Là tính cách đa tầng, ôn hậu nhu thuận, cung kính khiêm nhường, trinh tiết, tiết kiệm, giữ tín thành thực, keo kiệt, nhu nhược, ti tiện hẹp hòi, tình cảm ám muội, hư hao hiềm ác (căm ghét vô ích), cố chấp trì trệ, tà ác.

Nhân thể: Bụng, dạ dày, cơ quan tiêu hóa, thịt, vai phải.

Tật bệnh: Phần bụng, ruột, dạ dày, bệnh đường tiêu hóa, ẩm thực đình trệ, phù thũng, da, bệnh da thịt, mẫn ngứa, mụn cơm, chóng mặt, trung khí[2] hư nhược, mệt nhọc, bệnh mãn tính, ung thư.

Thiên tượng: Mây, trời âm u, sương mù, sương móc, khí hậu ẩm ướt, khí áp thấp.

Động vật: Bò, ngựa cái, bách cầm, bách thú giống cái, côn trùng dưới đất, con mèo, động vật ăn đêm v.v.

Vật tượng: Khu dân cư thành thị, quốc bang, ruộng, đất, hầm, vật hình vuông, vật mềm dẻo, vải vóc, bông tơ, quần áo, đệm chăn, vật dụng phụ nữ, văn chương, sách báo, giấy, rương túi, kiệu xe, bánh xe, vật trong đất, sản phẩm gốm sứ, vôi, xi măng, gạch, cát, ngũ cốc, hoa màu, thịt bò, dã vị[3], vật thơm ngọt, cuống.

Nơi chốn, vật kiến trúc: Thành thị, thôn làng, đồng ruộng, bình nguyên, bình địa, ngoại ô, bãi chăn nuôi, ruộng nương, nguyên quán, quê hương, thao trường, quảng trường, đất trống, nhà trệt, nông xá[4], nhà cũ, kho lương thực, phòng cất giữ, chợ nông sản, thị trường, nhà máy chế biến thịt, ổ gà, chuồng lợn, lồng thỏ v.v.

Thời gian có lợi: Năm tháng ngày giờ Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi, Bính Đinh Tị Ngọ. Kỵ năm tháng ngày giờ Giáp Ất Dần Mão, tiếp theo là kỵ năm tháng ngày giờ Canh Tân Thân Dậu.

Phương vị có lợi: Tây Nam, Đông Bắc, phương Nam. Phương vị bất lợi: Phương Đông, Tây, Đông Nam, Tây Bắc.

Màu sắc có lợi: Đỏ, vàng. Kỵ màu lục (xanh lá cây).

[1] Tục tử là người kiến thức nông cạn hoặc thô tục.

[2] Trung khí chỉ khí trong dạ dày, có tác dụng tiêu hóa thức ăn và dinh dưỡng của cơ thể.

[3] Món ăn bằng thịt chim muông thú rừng.

[4] Thường chỉ nhà của nông dân ở nông thôn.

Trân trọng!

Vũ Phác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now