Quẻ Đoài

Quẻ Đoài Vi Trạch

Quẻ Đoài một hào âm ở trên, hai hào dương ở dưới, số của nó là 2, ngũ hành thuộc kim, ở phương Tây, màu trắng.

“Đoài là đầm, là thiếu nữ, là pháp sư, là miệng lưỡi, là hủy chiết[1], là phụ quyết[2]. Về đất đai, là cứng mặn. Là vợ nhỏ, là con dê.”

Quẻ Đoài và quẻ Cấn bàng thông, tương phản, một hào âm ở trên, hai dương ở dưới, biểu thị sự vật có xu thế phát triển hướng thượng, sự vật ngoài nhu trong cương, ngoài hư trong thực.

Đoài là đầm, cho nên có chức năng hấp thu, dễ dàng trao đổi thông tin với các sự vật xung quanh bên ngoài.

Hào âm gặp ở ngoài, có tượng của miệng lưỡi, thiếu nữ vui vẻ vô ưu, cho nên là vui vẻ.

Đoài là miệng là vui vẻ là thiếu nữ, cho nên là pháp sư khiêu đại thần (là một phương thức cầu thần nhập xác).

Đoài ở Tây là tháng mùa thu Thân Dậu kim, cho nên chủ túc sát (tàn lụi), vạn vật bị hủy chiết, cho nên là hủy chiết.

Đoài có một âm nhu bám ở trên hai dương cương, cho nên là phụ quyết.

Quẻ là kim là phương Tây, phương Tây có nhiều đất mặn, cho nên là cứng mặn.

Là thiếu nữ, có tượng là vợ nhỏ. Đoài là vui vẻ, dê là động vật cát tường, cho nên là dê.

Đoài còn có các ý tượng sau đây:

Nói, hùng biện, diễn giảng, thông báo, lời lẽ, ngôn ngữ, nghị luận, cười, chửi, ồn ào, than thở, phỉ báng, rao hàng, ngước, sức hấp dẫn, ái dục, uống thuốc, miệng lưỡi, không đủ, bất tiện, thương lượng, âm nhạc, tín ngưỡng, hư hại, hình phạt, phá hoại, bên phải, sự vật ngoài mềm trong cứng, đồ vật mở miệng phía trên.

Nhân vật: Thiếu nữ, cô gái khả ái, bạn bè, người có nghề nghiệp liên quan đến dùng miệng hoặc nói hát, người có nghề nghiệp mang tính vui vẻ, người có nghề nghiệp mang tính phá hoại, pháp sư, bà đồng, giáo viên, giáo sư, người diễn thuyết, người thuyết minh, phiên dịch, ngoại khoa, bác sĩ nha khoa, công nhân nhà máy thực phẩm, nhân viên nhà hàng, người gia công kim khí, thư ký, kỹ nữ, không phải trinh nữ, vợ nhỏ, thân thích, người hòa nhã dễ gần, người làm nũng, người hấp dẫn giới tính, tiểu nhân, người làm mối, hình quan (quan lại nắm về hình pháp), huyện lệnh, trợ thủ, người cấp phó, hàng xóm, công nhân dọn rác, công nhân vệ sinh, nhân viên truyền đạt, nhân viên phục vụ, nhân viên tổng đài, ca sĩ, diễn viên, nghệ sĩ dương cầm, nhạc sĩ, nhân viên trung tâm giải trí, thằng hề, ca sĩ nữ, nhân vật giới tài chính, nhân viên bán hàng, người thất bại, người phá hoại.

Tính cách: Vui vẻ, cãi lộn, phỉ báng, nịnh bợ, đê hèn, hiếu sắc, thân mật, hòa thuận, ôn hòa, giỏi nói, thích ca hát, sôi nổi, hiền hậu, trọng tình cảm, sức hấp dẫn mạnh, trọng nghĩa khí, ưu sầu, phá hoại, gièm pha.

Nhân thể: Miệng, lưỡi, phổi, đàm, khí quản, yết hầu, xương gò má, răng, sườn phải, hậu môn, vai phải.

Tật bệnh: Miệng, lưỡi, yết hầu, răng, ho, đàm suyễn[3], ngực, bệnh phổi, chán ăn, bệnh bàng quang, ngoại thương, bệnh hậu môn, bệnh sinh dục, thiếu máu, huyết áp thấp, phẫu thuật, bị thương vì dụng cụ cắt gọt, bệnh ngoài da, bệnh khí quản, bệnh phần đầu, phá tướng (tổn hại khuôn mặt).

Động vật: Dê, báo, vuợn, khỉ, thỏ, vật trong đầm lầy.

Thiên tượng: Mưa nhỏ, thời tiết ẩm thấp, khí áp thấp, mưa phùn, tình trạng khí tượng ngắn hạn, trăng non, sao, hạt sương.

Vật tượng: Dụng cụ ăn uống, thực phẩm, dụng cụ chứa nước, tiền kim loại, đao kiếm, cây kéo, đồ chơi, bình hộp mở miệng, vật hư hại, vật khiếm khuyết, vật sửa chữa, vật không có đầu, sản phẩm kim loại trang trí, kim loại mềm, phế phẩm, nhạc cụ, đồ vật có miệng, cây lựu, hồ đào, thùng rác, đồ đựng dụng cụ, các loại đồng hồ.

Nơi chốn, vật kiến trúc: Đầm lầy, đất trũng, giếng nước, rãnh cạn, ao hồ, sân trượt băng, khu vui chơi, phòng họp, phòng hòa nhạc, cửa hàng ẩm thực, tiệm cơm, cửa, giao lộ, trạm rác, đống gạch vụn, hố giếng, nhà cũ, hang động, sào huyệt, hang núi, mộ huyệt, hố núi, miệng núi, phòng biểu diễn, công đoàn, phòng quan hệ công chúng, nhà hữu nghị.

Thời gian có lợi: Năm tháng ngày giờ Canh Tân Thân Dậu Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi. Kỵ năm tháng ngày giờ Bính Đinh Tị Ngọ, tiếp theo là kỵ năm tháng ngày giờ Nhâm Quý Hợi Tý.

Phương vị có lợi: Phương Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam. Kỵ phương Nam, tiếp theo là phương Bắc.

Màu sắc có lợi: Trắng, vàng. Kỵ màu đỏ.

[1] Hủy hoại, gãy.

[2] Phụ là bám, quyết là vỡ. Phụ quyết chỉ thứ bám vào bị nứt.

[3] Khí quản tích đàm dẫn tới các triệu chứng như hô hấp không thông, tim đập nhanh, đổ mồ hôi v.v.

Trân trọng!

Vũ Phác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now