Những Cấm Kị Của Người Thầy Trạch Nhật

Bất kể cái gì cũng đều có khắc tinh của nó, như câu mà người ta vẫn thường hay nói: “vỏ quýt dày có móng tay nhọn”. Trong y dược học có nói: “quá mẫn cảm với thành phần của thuốc thì sẽ trúng độc”, hay như trong ẩm thực học cũng có câu: “thức ăn tương khắc khác gì trúng độc”.

Vậy thì nghề trạch nhật chẳng lẽ không có những cấm kỵ gây bất lợi đối với hoạt động trạch nhật của người thầy trạch nhật hay sao? Có đấy! Xin được giới thiệu lần lượt ở dưới đây:

I. Ngày Sát Sư ở bốn mùa

1, Ngày Long Huyệt Sát Sư ở bốn mùa.

(1) Khẩu quyết ngày Sát Sư ở bốn mùa:

Xuân phùng Thìn Tuất quân mạc du,

     H phùng Mão Du bt nhu cu;

     Thu ngộ Ngưu Dương sư mạc dụng,

     Đông phùng Tý Ng tu vô ưu.

(2) Chú giải khẩu quyết: “xuân phùng Thìn Tuất quân mạc du”: mùa xuân thì ngày Thìn và ngày Tuất của tháng giêng, tháng 2, tháng 3 âm lịch là ngày Sát Sư; thầy trạch nhật không được đến thực địa âm trạch, dương trạch hạ đặt La Kinh định tuyến lập hướng và tiến hành hoạt động trạch nhật tại hiện trường vào hai ngày Thìn Tuất này, nếu không thì sẽ phạm xung, phạm sát khí, dẫn tới bản thân thầy trạch nhật chiêu tới những thứ không cát, đầu óc choáng váng, thậm chí là ngất tại hiện trường, miệng sùi bọt mép, tượng ác hoại nhất là bản thân thầy trạch nhật bị nguy hiểm đến tính mạng (đương nhiên nếu thầy trạch nhật không tại địa điểm dụng sự thì không kỵ, sau đó cũng không lo, thì cát).

“Hạ phùng Mão Dậu bất nhu cầu”: ngày Mão và ngày Dậu ở các tháng âm lịch 4, 5, 6 của mùa hạ, thầy trạch nhật không thể đến hiện trường dụng sự để chỉ đạo và phục vụ.

“Thu ngộ Ngưu Dương sư mạc dụng”: ngày Sửu và ngày Mùi ở các tháng âm lịch 7, 8, 9 của mùa thu, thầy trạch nhật không thể đến hiện trường dụng sự để chỉ đạo và phục vụ.

“Đông phùng Tý Ngọ tẩu vô ưu”: ngày Ngọ và ngày Tý ở các tháng âm lịch 10, 11, 12 của mùa đông, thầy trạch nhật không thể đến hiện trường dụng sự để chỉ đạo và phục vụ, đương nhiên rời khỏi hiện trường thì sẽ không phạm sát, tức là “tẩu vô ưu”.

2, Ngày Tứ Chính Sát Sư ở bốn mùa.

     Mùa xuân ngày Dậu, mùa hè ngày Ngọ, mùa thu ngày Mão, mùa đông ngày Tý.

II. Ngày Tổn Sư theo lưu nguyệt

Tháng giêng ngày Nhâm Thân, tháng 2 ngày Canh Tý, tháng 3 ngày Mậu Thìn;

Tháng 4 ngày Bính Tý, tháng 5 ngày Bính Ngọ, tháng 6 ngày Ất Hợi;

Tháng 7 ngày Ất Mùi, tháng 8 ngày Tân Tỵ, tháng 9 ngày Nhâm Tuất;

Tháng 10 ngày Tân Dậu, tháng 11 ngày Quý Sửu, tháng 12 ngày Ất Tỵ.

Trong ngày Tổn Sư theo lưu nguyệt, thầy trạch nhật không thể đến hiện trường dụng sự, công lực của ngày Tổn Sư mặc dù không đáng sợ bằng ngày Sát Sư, nhưng cũng cần phải tránh.

III. Ngày Thâu trong 12 sao Kiến tinh của lưu nguyệt và giờ Sát Sư theo nguyệt kiến

Tháng giêng thì Hợi là ngày Thâu, giờ Dần ngày này là giờ Sát Sư (giờ nguyệt kiến);

Tháng 2 thì Tý là ngày Thâu, giờ Mão ngày này là giờ Sát Sư (Mão là giờ nguyệt kiến);

Tháng 3 thì Sửu là ngày Thâu, giờ Thìn ngày này là giờ Sát Sư (Thìn là giờ nguyệt kiến);

Tháng 4 thì Dần là ngày Thâu, giờ Tỵ ngày này là giờ Sát Sư (Tỵ là giờ nguyệt kiến);

Tháng 5 thì Mão là ngày Thâu, giờ Ngọ ngày này là giờ Sát Sư (Ngọ là giờ nguyệt kiến);

Tháng 6 thì Thìn là ngày Thâu, giờ Mùi ngày này là giờ Sát Sư (Mùi là giờ nguyệt kiến);

Tháng 7 thì Tỵ là ngày Thâu, giờ Thân ngày này là giờ Sát Sư (Thân là giờ nguyệt kiến);

Tháng 8 thì Ngọ là ngày Thâu, giờ Dậu ngày này là giờ Sát Sư (Dậu là giờ nguyệt kiến);

Tháng 9 thì Mùi là ngày Thâu, giờ Tuất ngày này là giờ Sát Sư (Tuất là giờ nguyệt kiến);

Tháng 10 thì Thân là ngày Thâu, giờ Hợi ngày này là giờ Sát Sư (Hợi là giờ nguyệt kiến);

Tháng 11 thì Dậu là ngày Thâu, giờ Tý ngày này là giờ Sát Sư (Tý là giờ nguyệt kiến);

Tháng 12 thì Tuất là ngày Thâu, giờ Sửu ngày này là giờ Sát Sư (Sửu là giờ nguyệt kiến).

Giờ Sát Sư, kiêng kỵ chỉ có một giờ, nếu hoạt động trạch nhật cho người ta tại ngày Thâu trong 12 sao Kiến tinh của mỗi tháng, thì phải tránh né giờ nguyệt kiến của mỗi tháng tức giờ Sát Sư, trong giờ này thầy trạch nhật không thể đến hiện trường, sau khi giờ Sát Sư này trôi qua thì không cần phải kiêng kỵ nữa.

IV. Tu tạo phương đạo Sát Sư

Ngày Tý Ngọ Mão Dậu tại Tốn phương,

Ngày Thìn Tuất Sửu Mùi tại Cấn phương,

Ngày Dần Thân Tỵ Hợi tại Khôn phương.

Dụng sự nhật khóa nêu trên, thầy trạch nhật có thể đến hiện trường chỉ đạo, nhưng phải tránh né trên phương vị chỉ định của ngày dùng này thì cát.

V. Ngày Chân Sát Sư của 12 mệnh địa chi

      Địa chi năm tuổi của thầy trạch nhật đều có ngày kỵ của mình. Ngày kỵ đó là Chân Sát Sư, cụ thể:

Tuổi Tý: ngày Quý Dậu

Tuổi Sửu: ngày Giáp Tuất

Tuổi Dần: ngày Đinh Hợi

Tuổi Mão: ngày Giáp Tý

Tuổi Thìn: ngày Ất Sửu

Tuổi Tỵ: ngày Bính Dần

Tuổi Ngọ: ngày Đinh Mão

Tuổi Mùi: ngày Giáp Thìn

Tuổi Thân: ngày Kỷ Tỵ

Tuổi Dậu: ngày Giáp Ngọ

Tuổi Tuất: ngày Đinh Mùi

Tuổi Hợi: ngày Giáp Thân.

VI. Ngày (giờ) Xung Sư

Phàm ngày, giờ dụng sự tương xung với địa chi năm tuổi của thầy trạch nhật thì lần lượt được gọi là ngày Xung Sư và giờ Xung Sư.

Tác giả kiến nghị, phàm thuộc vào ngày Xung Sư hoặc giờ Xung Sư, thầy trạch nhật tốt nhất vẫn không nên đến hiện trường chỉ đạo để phòng bất trắc.

———————————————–

Đương nhiên, những ngày, giờ kỵ của thầy trạch nhật được nêu trên, không có linh nghiệm 100%, nhưng nếu không có sự nắm vững và đòi hỏi tất yếu, thì tốt nhất thầy trạch nhật nên tránh né, chỉ cần không đến hiện trường “chỉ huy” thì vạn sự đại cát rồi. Nhưng có một điều phải nói rõ thêm, đó là nếu một thầy trạch nhật có nội công đủ sâu về khí công, phật, đạo thì sẽ không sợ những ngày giờ kỵ nêu trên; bởi vì bản thân họ đã có “kháng thể” để chống lại ngày giờ, phương Sát, Phạm, Tổn, Xung Sư.

Quý anh/chị có nhu cầu tìm hiểu về Trạch Nhật Chính Ngũ Hành, có thể tìm đọc cuốn sách về Trạch Nhật mới nhất của Phác mới chuyển ngữ gần đây. Cụ thể là cuốn “Chính Ngũ Hành Trạch Nhật Học” của tác giả Lại Cửu Đỉnh, xin mời xem tại đây.

Trân trọng!

Vũ Phác

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *